bòn của

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Lấy tiền bạc, của cải của người khác bằng cách lừa gạt, xảo quyệt hoặc kiên trì moi móc từng chút một: Hành động dùng mưu mẹo, thủ đoạn để chiếm đoạt tài sản của người khác, thường một cách lén lút, từ từ chủ đích.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hắn ta dùng đủ mánh khóe để bòn của ông lão hàng xóm. (Hắn ta dùng đủ mánh khóe để lấy tiền của ông lão hàng xóm.)
    • Đừng tin lời đường mật của kẻ chuyên đi bòn của người khác. (Đừng tin lời ngon ngọt của kẻ chuyên đi lừa gạt để lấy của cải của người khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bòn của công": lén lút, gian dối chiếm đoạt tài sản chung, của nhà nước hoặc tập thể.

    • Những kẻ tham nhũng thực chất đang bòn của công để làm giàu cho bản thân. (Những kẻ tham nhũng thực chất đang lén lút chiếm đoạt tài sản chung để làm giàu cho bản thân.)
  • "bòn của cha mẹ": lấy tiền bạc của cha mẹ bằng cách này hay cách khác, thường mang hàm ý tiêu cực về sựlại, vô trách nhiệm.

    • Đã lớn rồi vẫn chỉ biết bòn của cha mẹ, không chịu tự lập. (Đã lớn rồi vẫn chỉ biết moi tiền của cha mẹ, không chịu tự lập.)
Biến thể từ gần giống
  • Bòn mót (động từ): nhặt nhạnh, thu gom những thứ còn sót lại, nhỏ nhặt. Từ này có thể dùng theo nghĩa trung lập (tiết kiệm) hoặc mang sắc thái tương tự "bòn của" nhưng nhẹ hơn.

    • cụ bòn mót từng hạt thóc rơi trên sân. ( cụ nhặt nhạnh từng hạt thóc rơi trên sân.)
  • Bòn rút (động từ): rút tỉa, lấy dần dần (thường tiền bạc, tài nguyên) một cách hệ thống, làm cho cạn kiệt. Nghĩa mạnh hơn rõ ràng hơn "bòn của".

    • Công ty bị giám đốc bòn rút tài chính dẫn đến phá sản. (Công ty bị giám đốc rút tỉa tài chính một cách hệ thống dẫn đến phá sản.)
Từ đồng nghĩa
  • Lừa đảo: dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
  • Chiếm đoạt: lấy tài sản của người khác làm của mình (có thể dùng lực hoặc thủ đoạn).
  • Móc túi: lấy trộm tiền bạc (theo nghĩa đen hoặc bóng).
Từ trái nghĩa
  • Cho đi: tặng, biếu tài sản của mình cho người khác.
  • Cứu tế: giúp đỡ tiền bạc, của cải cho người gặp khó khăn.
  • Tự lực: tự mình làm ra của cải, không dựa dẫm, moi móc của ai.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Của thiên trả địa": của phi nghĩa, lấy được bằng thủ đoạn thì cũng sẽ mất đi một cách dễ dàng. Có thể dùng để chỉ những thứ do "bòn của" .
  • "Ăn không ngồi rồi, bòn của chồng con": chỉ những người lười biếng, chỉ biết sống dựa vào, moi móc tiền bạc từ người thân.